Nguồn gốc:
Trung Quốc
| Vật liệu | Sứ, nhựa composite |
| Kiểu | Gián tiếp (Lab-made), Trực tiếp (Chủ tịch) |
| Độ bền | Sứ: 10-15+ năm, Composite: 5-7 năm |
| sự xâm lấn | xâm lấn tối thiểu |
| Sử dụng chính | Cải thiện thẩm mỹ |
| Tính năng | Sự miêu tả | Thông số vật liệu | Những điểm chính |
|---|---|---|---|
| Nguyên vật liệu | Mặt dán sứ Veneer:Độ bền cao, chống vết bẩn và trông tự nhiên nhờ đặc tính trong mờ của chúng. Được chế tạo trong phòng thí nghiệm nha khoa bằng vật liệu gốm sứ (ví dụ: sứ disilicate lithium, sứ fensspathic). | Veneers nhựa tổng hợp:Mặt ghế được ốp và điêu khắc trực tiếp bằng nhựa composite màu răng. | Ít tốn kém hơn nhưng dễ bị ố và mòn hơn so với sứ. |
| độ dày | Phạm vi từ 0,3–0,7 mm, tùy thuộc vào yêu cầu của vật liệu và vỏ máy. | Việc chuẩn bị răng tối thiểu (thường chỉ giới hạn ở men răng) là cần thiết cho hầu hết các loại mặt dán sứ. | |
| Loại Veneer | Gián tiếp (do phòng thí nghiệm tạo ra):Được chế tạo theo yêu cầu trong phòng thí nghiệm để mang lại sự vừa vặn và thẩm mỹ cao cấp (thường dùng cho đồ sứ). | Trực tiếp (Chủ trì):Dán và tạo hình trực tiếp lên răng (phổ biến đối với nhựa composite). |
| chỉ định | Chi tiết |
|---|---|
| Sự đổi màu | Chống lại sự làm trắng (ví dụ, vết tetracycline, fluorosis) |
| Răng không hoàn hảo | Răng bị sứt mẻ, mòn hoặc hơi lệch lạc |
| Khoảng cách & Hình dạng | Khoảng trống (diastemas) hoặc hình dạng răng không đều |
| Các vấn đề về men răng | Răng bị gãy nhẹ hoặc thiểu sản men răng |
| Mục tiêu thẩm mỹ | Những bệnh nhân đang tìm kiếm "nụ cười Hollywood" với màu sắc đồng đều và cân đối |
| Bước chân | Sự miêu tả | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1. Tư vấn & Thiết kế nụ cười | Đánh giá mục tiêu của bệnh nhân, sức khỏe răng miệng và sự phù hợp của mặt dán sứ veneer. Sử dụng phần mềm thiết kế nụ cười kỹ thuật số (DSD) hoặc sáp để xem trước kết quả. | |
| 2. Chuẩn bị răng | Loại bỏ một lớp men mỏng (0,3–0,5 mm) để tạo khoảng trống cho veneer. | Gây tê cục bộ hiếm khi cần thiết trừ khi cần chuẩn bị sâu. |
| 3. Hiển thị hoặc Quét | Lấy dấu chính xác hoặc quét trong miệng để chế tạo trong phòng thí nghiệm (mặt dán sứ). | Đối với mặt dán composite, tiến hành dán trực tiếp. |
| 4. Dán Veneer tạm thời | Đặt mặt dán tạm thời để bảo vệ răng đã chuẩn bị trong khi chờ phục hình tại phòng thí nghiệm. | (Nếu cần) |
| 5. Liên kết | Làm sạch bề mặt răng bằng đá bọt, khắc men răng và bôi keo. Dán mặt veneer bằng xi măng nhựa quang trùng hợp, đảm bảo độ thích ứng biên tối ưu. Loại bỏ xi măng dư thừa và đánh bóng các cạnh. |
| Cân nhắc | Chi tiết |
|---|---|
| Bản chất thủ tục | Thủ tục không thể đảo ngược; loại bỏ men răng là vĩnh viễn. Bệnh nhân phải cam kết duy trì suốt đời. |
| Chống chỉ định | Nghiến răng nặng hoặc thói quen cận chức năng (trừ khi được người bảo vệ ban đêm bảo vệ); không đủ men để liên kết; bệnh nha chu đang hoạt động hoặc sâu răng không được điều trị. |
| Biến chứng tiềm ẩn | Mất liên kết, sứt mẻ ở mép hoặc quá mẫn cảm (hiếm khi được đặt đúng cách); rìa dưới nướu đòi hỏi phải quản lý mô chính xác. |
| Khía cạnh chăm sóc | Sự giới thiệu |
|---|---|
| Ăn kiêng | Tránh các thức ăn cứng (ví dụ như các loại hạt, đá) để ngăn ngừa gãy veneer |
| vệ sinh | Duy trì vệ sinh răng miệng tốt (đánh răng nhẹ nhàng, kem đánh răng không gây mài mòn) |
| Thăm khám nha khoa | Khám răng định kỳ và vệ sinh răng miệng chuyên nghiệp |
| Thói quen | Cân nhắc dùng máng bảo vệ ban đêm nếu có hiện tượng nghiến răng |
Gửi yêu cầu của bạn trực tiếp đến chúng tôi